TƯ VẤN NGAY
Blog

Các thuật ngữ bảo hiểm nhân thọ mà bạn nên biết

Thuật ngữ bảo hiểm mà bạn nên biết

Bảo hiểm đã xuất hiện trong đời sống của người dân cách đây từ rất nhiều năm. Nhưng bạn đã bao giờ hiểu rõ về thuật ngữ bảo hiểm chưa? Bạn đã biết những thông tin cơ bản ẩn chứa trong thuật ngữ bảo hiểm? Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

✅ Bảo hiểm là gì?

  

Thuật ngữ bảo hiểm

Trong cuộc sống hiện nay, thông thường con người vẫn thường phải đóng các loại bảo hiểm. Việc đóng bảo hiểm vì mục đích bảo vệ lợi ích cho con người. Tránh thiệt hại khi có thể xảy ra những rủi ro ngoài ý muốn.

Do vậy bảo hiểm là hình thức mà người mua bảo hiểm phải đóng góp một khoản tiền cho cá nhân hoặc người thứ 3. Trong trường hợp xảy ra rủi ro thì người đó sẽ có quyền được hưởng trợ cấp bảo hiểm. Số tiền mà họ nhận được nhờ vào khoản phí mà họ đã đóng trước đó.

Một tổ chức của nơi bán bảo hiểm sẽ là người chi trả các khoản trợ cấp. Theo luật bảo hiểm thì tổ chức này sẽ là nơi đóng vai trò trách nhiệm với mọi rủi ro của người mua. Cũng như đền bù những thiệt hại theo phương pháp của các thống kê được đề ra.

✅ Các dạng bảo hiểm

Tìm hiểu về các dạng bảo hiểm

Hiện nay có 2 dạng hình thức bảo hiểm chính để người dân tham gia. Bao gồm bảo hiểm bắt buộc và bảo hiểm tự nguyện.

🔷 Bảo hiểm bắt buộc

Đây là gói bảo hiểm do nhà nước quy định và bắt buộc người dân phải tuân theo. Nhà nước là nơi đưa ra mức phí của bảo hiểm, đề xuất điều kiện bảo hiểm.

Cuối cùng là mức phí đóng bảo hiểm mà mỗi cá nhân, doanh nghiệp,… phải thực hiện.  Đây được xem là nghĩa vụ của mỗi người dân mỗi tổ chức.

👉 Có 7 loại bảo hiểm bắt buộc mà mọi người cần biết bao gồm:

  • Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới.
  • Bảo hiểm TNDS của người vận chuyển hàng không đối với hành khách.
  • Trách nhiệm nghề nghiệp đối với hoạt động tư vấn pháp luật.
  • Trách nhiệm nghề nghiệp đối của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
  • Bảo hiểm cháy và nổ.
  • Bảo hiểm y tế bắt buộc.
  • Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

🔷 Bảo hiểm tự nguyện

Về hình thức đóng bảo hiểm tự nguyện phụ thuộc hoàn toàn vào một cá nhân. Loại hình bảo hiểm này cho phép bạn được đóng bảo hiểm theo nhu cầu cá nhân. Chẳng hạn như được phép lựa chọn công ty bảo hiểm, quyền lợi, mức phí và các sản phẩm bảo hiểm.

✅ Các thuật ngữ trong ngành bảo hiểm cơ bản mà bạn nên biết

Bảo hiểm và những thông tin cần biết

Trong lĩnh vực bảo hiểm có rất nhiều thuật ngữ mới mẻ. Khách hàng cần nắm bắt và tìm hiểu để tránh bỡ ngỡ khi mua bảo hiểm. Một số những thuật ngữ chuyên ngành bảo hiểm phổ biến cơ bản nhất như sau:

☑ Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Đây là cơ quan làm việc của chính phủ. Đóng vai trò thực hiện các chính sách bảo hiểm về y tế, xã hội. Dựa vào quy định của pháp luật để quản lý quỹ bảo hiểm xã hội cho nhà nước.

☑ Quỹ bảo hiểm y tế

Đây là quỹ tài chính thu tiền từ việc bán bảo hiểm y tế. Bên cạnh đó còn có cả các nguồn thu khác nhưng hợp pháp. Nhà nước sẽ sử dụng khoản tiền thu được để chi trả tiền viện phí, tiền chữa bệnh,… Cho người tham gia đóng bảo hiểm y tế.

☑ Quỹ bảo hiểm xã hội

Là quỹ tài chính tách biệt hoàn toàn với ngân sách nhà nước. Nó được hình thành từ các khoản đóng góp của người lao động. Còn bao gồm cả người sử dụng (thuê) lao động và được nhà nước hỗ trợ.

☑ Thời gian đóng bảo hiểm xã hội

Thời gian này được tính theo mốc thời gian bắt đầu đóng và thời gian ngừng đóng.

☑ Doanh nghiệp bảo hiểm

Là các đơn vị, tổ chức hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo luật kinh doanh bảo hiểm của nhà nước. Việc thành lập cần phải dựa vào các quy định của luật nhà nước đề ra.

☑ Đại lý bảo hiểm

Đại lý bảo hiểm là nơi mà một cá nhân hay tổ chức được uỷ quyền từ các doanh nghiệp bảo hiểm. Việc làm này cần dựa trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm. Từ đó mới bắt đầu thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm theo các bộ luật của nhà nước.

☑ Hoạt động đại lý bảo hiểm

Đây là hoạt động dùng để chào bán hay là giới thiệu bảo hiểm đến gần với người dân. Thực hiện các công việc giao kết hợp đồng và các công việc khác. Đảm bảo các hoạt động trên hợp đồng từ các doanh nghiệp uỷ quyền.

☑ Bên mua bảo hiểm

Là người, tổ chức trả tiền để đóng phí bảo hiểm. Đây cũng được xem là người hoặc nơi được bảo hiểm. Bên cạnh đó cũng có thể là người hưởng thụ bảo hiển khi hết thời hạn.

☑ Người được bảo hiểm

Người được bảo hiểm là người tham gia bảo hiểm. Người này sẽ được hưởng quyền lợi bảo hiểm khi xảy ra rủi ro. Cũng có thể là người hưởng thụ bảo hiểm khi đến hết thời hạn.

☑ Người hưởng thụ

Người hưởng thụ có thể là bất kỳ người nào do bên mua bảo hiểm chỉ định. Người này sẽ nhận được tiền nếu từ doanh nghiệp bảo hiểm khi hết thời hạn. Hoặc trường hợp xấu xảy ra với người mua bảo hiểm.

☑ Phí bảo hiểm

Là chi phí mà bên mua bảo hiểm cần đóng cho các doanh nghiệp bảo hiểm. Tuỳ vào hợp đồng và điều kiện của bảo hiểm, nộp theo thời hạn.

☑ Số tiền bảo hiểm

Là khoản tiền đã được chấp thuận từ doanh nghiệp bán bảo hiểm. Số tiền này sẽ được ghi rõ ràng trên hợp đồng để đảm bảo quyền lợi của cả 2 bên mua và bán.

thuật ngữ bảo hiểm

☑ Sự kiện bảo hiểm

Là sự việc có khả năng xảy ra do pháp luật quy định trong hợp đồng bảo hiểm. Nếu sự kiện này xảy ra thì bên bán bảo hiểm phải bồi thường.

☑ Thời hạn hợp đồng

Thời hạn xác định bắt đầu từ khi hợp đồng có hiệu lực đến khi chấm dứt. Thời hạn là do hai bên cùng nhau thoả thuận.

Mong rằng những thông tin về thuật ngữ bảo hiểm nhân thọ trên đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về bảo hiểm. Nếu còn thắc mắc nào bạn có thể truy cập vào https://dichvubaohiemnhantho.com/ để được tư vấn thêm.

| Tìm hiểu thêm

Bảo lãnh viện phí khi nằm viện

Lý do nên mua bảo hiểm giáo dục?

✓ Được hưởng thụ chế độ chăm sóc y tế chất lượng khi mua bảo hiểm sức khỏe

🔷 Mức phí bảo hiểm bao nhiêu thì phù hợp?

✸ Bảo hiểm nhân thọ là gì? Lợi ích của bảo hiểm nhân thọ

Đánh giá bài viết
[Tổng cộngl: 1 Trung bình: 5]
error: Protected